Chào mừng kỷ niệm 21 năm thành lập Công ty cổ phần Sông Ba (02/01/2003 - 01/01/2024)

TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN KHE DIÊN

 

1. Vị trí và nhiệm vụ công trình:

   - Công trình thủy điện Khe Diên được xây dựng trên Khe Diên thuộc địa phận xã Quế Ninh, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.

   - Công trình được xây dựng theo hình thức Nhà máy điện độc lập, với mục đích khai thác nguồn nước tự nhiên để phát điện với công suất lắp máy là 9MW, hòa điện vào mạng lưới quốc gia với điện lượng trung bình hằng năm theo thiết kế là Eo = 40,64 triệu kWh.

2. Quy mô công trình:

   - Cấp công trình: Công trình cấp III

   - Mức đảm bảo phát điện P = 85%

a.Công trình đầu mối hồ chứa:

          Gồm 1 đập bê tông trọng lực cao 41m có nhiệm vụ dâng nước tạo hồ chứa với dung tích 26,15.106m3 và xả lũ với tần suất  thiết kế  p=1%, lưu lượng xả lũ 1465m3/s. Tổng chiều dài đỉnh đập là 204m trong đó chiều dài tràn nước là B = 80m.

b.Tuyến năng lượng:

Gồm các hạng mục:

- Cửa lấy nước;

- Tuy nen đường kính 2,2m, dài 842m;

- Đường ống dẫn nước đường kính 2,2m, dài 816m;

- Tháp điều áp cao 38,5m;

- Đường ống áp lực đường kính 1,6m, dài 617m;

- Nhà máy thủy điện với Nlm = 2x4500 kW.

 3. Các thông số chính của công trình:

            Theo Thiết kế kỹ thuật như bảng sau:

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

1

MNDBT

M

+206,94

2

MNC

M

+187,4

3

Wtb

106m3

26,15

4

Nlm

kW

9000

5

Số tổ máy

tổ

2

6

N

kW

29,05

7

Eo

106kWh

40,64

8

TsdNlm

giờ

4515

4. Quá trình hình thành nhà máy:

            - Ngày khởi công:                                            28/09/2003

            - Ngày bắt đầu vận hành thương mại:            28/05/2007

            - Ngày khánh thành:                                        29/08/2007

TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN KRÔNG H'NĂNG

 

 I. Giới thiệu chung:

- Dự án thủy điện Krông H’năng nằm trong Quy hoạch bậc thang thủy điện Sông Ba được Bộ Công nghiệp phê duyệt tại quyết định số 1470/QĐ-KHĐT ngày 23/6/2003;

- Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi: tại quyết định số 2840 QĐ - NLDK được Bộ Công nghiệp phê duyệt ngày 29/10/2004;

- Phê duyệt TKKT giai đoạn 2 - Tổng dự toán: tại quyết định số 40B/07/QĐ - HĐTV được HĐTV phê duyệt ngày 18/07/2007;

- Công trình được xây dựng tại 2 tỉnh Đăk Lăk và Phú Yên;

- Nhiệm vụ chính: phát điện cấp cho lưới điện quốc gia với công suất lắp máy Nlm = 64 MW, công suất bảo đảm p=90%: Nbđ = 12,10 MW, điện lượng trung bình Eo = 247,72 triệu kWh/năm;

- Cấp dự án: nhóm A;

- Cấp công trình: cấp 2.

II. Các thông số kinh tế kỹ thuật chính:   

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

1

MNDBT

m

+255

2

MNGCTKp=0,2%

m

+255,16

3

MNC

m

+242,50

4

Wtoàn bộ

106m3

171,60

5

Nlm

MW

64

6

Số tổ máy

tổ

2

7

Qmax

m3/s

68

8

HTK

m

108,10

9

N

MW

12,10

10

Eonăm

106kWh

247,72

11

TsdNlm

giờ

3.871

12

Tổng dự toán

tỷ

1.569

 III. Thành phần công trình:

III.1. Công trình đầu mối hồ chứa:

Đập đất: Kết cấu đồng chất, cao 48,8m, chiều dài đỉnh 1068m, mặt đập rộng 8m kết hợp làm đường giao thông tuyến tránh ngập ĐT645 và TL11;

- Đập tràn xả lũ: Kết cấu bê tông cốt thép, tháo lũ thiết kế: Q­­0,5% = 4892

m­­­­­­3/s, lũ kiểm tra Q­­0,1% = 6126m­­­­­­3/s, có 4 cửa van cung bằng thép kích thước BxH=12,00x14,50m, điều khiển bằng xilanh thủy lực.

III.2. Công trình tuyến năng lượng: Dẫn Qmax = 68 m3/s.

- Kênh dẫn vào Cửa nhận nước: Dẫn nước từ hồ vào Cửa nhận nước, mặt cắt hình thang, đáy rộng 10m, chiều dài kênh 400m;

- Cửa nhận nước: Kết cấu bê tông cốt thép có bố trí cửa van phẳng kích thước  (5,0x5,0) m2, điều khiển bằng tời điện;

- Đường hầm áp lực: Vỏ hầm bằng bê tông cốt thép hoặc phun vẩy bê tông, đường kính  trong 5 m, chiều dài 1.982 m;

- Tháp điều áp:  Hình thức hình trụ tròn bằng bê tông cốt thép, chiều cao tháp 54m (phần lộ thiên cao 31m có đường kính trong 11m và phần ngầm sâu cao 23m có đường kính trong 5m);

- Nhà van: Là nơi đặt một Van áp lực có D = 4m tại đầu đường ống áp lực . Kết cấu bê tông cốt thép, xây gạch;

- Đường ống áp lực: Kết cấu ống thép, đường kính 4m, chiều dài 307 m;

- Nhà máy thuỷ điện và kênh xả: Kết cấu Nhà máy kiểu hở bằng bê tông cốt thép, đặt 2 tổ máy và các hệ thống thiết bị phụ. Kênh xả mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy 18 m, chiều dài 213, nước sau khi phát điện được xả theo kênh về lại sông Krông H’năng.

 

III.3. Đường tránh ngập tuyến ĐT645 - TL11:

- Thay thế 2 đoạn ĐT645 và TL 11 bị ngập trong lòng hồ Krông H'năng để đảm bảo giao thông bình thường trong khu vực, tổng chiều dài 3.202m.

 III.4. Hệ thống đường thi công và thi công - vận hành :

- Gồm 7 tuyến Đường thi công và 5 tuyến Đường thi công - vận hành, ngoài ra có 1 tuyến  Đường tránh tạm để bảo đảm giao thông bình thường khi hồ Krông H'năng chặn dòng.   

 III.5. Trạm phân phối điện ngoài trời:

Là nơi đặt thiết bị máy biến áp tăng cấp điện áp : 10,5/115kV ± 2x2,5% kV, công suất 2 x 38 MVA và các hệ thống thiết bị điện khác.

IV. Quá trình hình thành nhà máy:

Ngày khởi công: 19/5/2005

Ngày khánh thành: 12/03/2011

Tổng mức đầu tư: 1.412 tỉ đồng

Vốn tự có: 476,64 tỉ đồng

Vốn vay thương mại934,21 tỉ đồng